Tin nội bộ

quy che 1

Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt – Hàn vừa ban hành Quyết định số 438/QĐ-CĐVH ngày 15/05/2018 V/v quy chế Kiểm tra, thi . Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Áp dụng từ học kỳ 2 năm học 2017 – 2018 đối với các khóa tuyển sinh từ năm 2017.

Theo đó, Quy chế gồm 03 Chương, 17 Điều quy định cụ thể về đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh.

Tổ chức kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ và thi kết thúc môn học, mô-đun

1.Tổ chức kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ

  1. Kiểm tra thường xuyên không quy định trong chương trình môn học, mô-đun do giảng viên giảng dạy môn học, mô-đun thực hiện trong quá trình học theo từng môn học, mô-đun thông qua việc kiểm tra vấn đáp trong giờ học, kiểm tra viết với thời gian làm bài bằng hoặc dưới 30 phút, kiểm tra một số nội dung thực hành, thực tập, chấm điểm bài tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác;
  2. Kiểm tra định kỳ được quy định trong chương trình môn học, mô-đun; kiểm tra định kỳ có thể bằng hình thức kiểm tra viết từ 45 đến 60 phút, làm bài thực hành từ 60 đến 120 phút, chấm điểm bài tập lớn, tiểu luận, thực tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác;
  3. Số lượng bài kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ được xác định tùy theo số tín chỉ của môn học, mô-đun cụ thể như sau:

– Đồi với trình độ đào tạo cao đẳng:

+ Môn học, mô-đun có 1 tín chỉ: Có 1 bài kiểm tra thường xuyên và 1 bài kiểm tra định kỳ;

+ Môn học, mô-đun có 2 tín chỉ: Có 1 bài kiểm tra thường xuyên và 2 bài kiểm tra định kỳ;

+ Môn học, mô-đun có 3 tín chỉ: Có 1 bài kiểm tra thường xuyên và 3 bài kiểm tra định kỳ;

+ Môn học, mô-đun có từ 4 tín chỉ trở lên: Có 1 bài kiểm tra thường xuyên và 4 bài kiểm tra định kỳ.

– Đối với trình độ đào tạo trung cấp: Bắt buộc phải có 1 bài kiểm tra thường xuyên; số bài kiểm tra định kỳ tùy theo yêu cầu môn học/mô-đun, giảng viên xác định số bài kiểm tra định kỳ phù hợp (có ít nhất một bài kiểm tra định kỳ) và quy định rõ trong chương trình môn học, mô-đun.

2.Tổ chức thi kết thúc môn học, mô-đun

  1. Cuối mỗi học kỳ, Nhà trường tổ chức một kỳ thi chính và một kỳ thi phụ để thi kết thúc môn học, mô-đun; kỳ thi phụ được tổ chức cho người học chưa dự thi kết thúc môn học, mô-đun hoặc môn học, mô-đun có điểm chưa đạt yêu cầu ở kỳ thi chính; ngoài ra, Nhà trường có thể tổ chức thi kết thúc môn học, mô-đun vào thời điểm khác cho người học đủ điều kiện dự thi;
  2. Hình thức thi kết thúc môn học, mô-đun có thể là thi viết, vấn đáp, trắc nghiệm, thực hành, bài tập lớn, tiểu luận, bảo vệ kết quả thực tập theo chuyên đề hoặc kết hợp giữa các hình thức trên đảm bảo không quá 2 hình thức cho mỗi môn học, mô-đun. Đối với môn học, mô-đun có 2 hình thức thi, trọng số điểm đánh giá được quy định 50/50 cho mỗi hình thức thi;
  3. Thời gian làm bài thi kết thúc môn học, mô-đun đối với mỗi bài thi viết từ 60 đến 120 phút, thời gian làm bài thực hành từ 90 đến 240 phút, thời gian làm bài trắc nghiệm từ 50 đến 60 phút, thời gian làm bài vấn đáp từ 10 đến 20 phút chuẩn bị và 10 phút trả lời, đối với các hình thức thi khác hoặc thời gian làm bài thi của môn học, mô-đun có tính đặc thù của ngành, nghề đào tạo do Hiệu trưởng quyết định và ghi rõ trong chương trình môn học, mô-đun;
  4. Lịch thi cần được tối ưu hóa cho từng ngành học dựa trên các yêu cầu sau: trải đều các môn thi trong suốt thời gian thi, xen kẽ các môn lý thuyết – thực hành, mỗi buổi thi một người học thi không quá 2 môn học, mô-đun, thời gian chuyển tiếp giữa 2 môn thi tối thiểu là 30 phút;
  5. Thời gian dành cho ôn thi mỗi môn học, mô-đun tỷ lệ thuận với số giờ của môn học, mô-đun đó và bảo đảm ít nhất là 1/2 ngày ôn thi cho 15 giờ học lý thuyết trên lớp, 30 giờ học thực hành, thực tập; tất cả các môn học, mô-đun phải bố trí giảng viên hướng dẫn ôn thi, chương trình ôn thi phải được công bố cho người học ngay khi bắt đầu tổ chức ôn thi;
  6. Trong trường hợp cần thiết, có thể xếp thi buổi tối hoặc ngày thứ bảy, chủ nhật (với các lớp bình thường học ban ngày);
  7. Chỉ những môn học, mô-đun có tổ chức học trong học kỳ mới xếp lịch thi cuối học kỳ;
  8. Các môn học, mô-đun cùng mã số nhất thiết phải xếp thi cùng một thời gian, cùng 1 đề thi. Trong trường hợp do khác hệ đào tạo và học khác buổi hoặc lý do bất khả kháng (số lượng phòng không đủ để tổ chức cùng ca thi) mà phải xếp khác buổi thi của môn đó thì phải có đề thi khác;
  9. Hình thức thi, thời gian làm bài, điều kiện thi kết thúc môn học, mô-đun phải được quy định trong chương trình môn học, mô-đun.

Điều kiện và số lần dự thi kết thúc môn học, mô-đun

  1. Điều kiện dự thi kết thúc môn học, mô-đun

Người học được dự thi kết thúc môn học, mô-đun khi bảo đảm các điều kiện sau:

  • Tham dự ít nhất 70% thời gian học lý thuyết và đầy đủ các bài học tích hợp, bài học thực hành, thực tập và các yêu cầu của môn học, mô-đun được quy định trong chương trình môn học, mô-đun;
  • Điểm trung bình chung các điểm kiểm tra đạt từ 5,0 điểm trở lên theo thang điểm 10;
  • Còn số lần dự thi kết thúc môn học, mô-đun theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Người học có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật thì được Hiệu trưởng xem xét, quyết định ưu tiên điều kiện dự thi trên cơ sở người học đó phải bảo đảm điều kiện về điểm trung bình các điểm kiểm tra.

  1. Số lần dự thi kết thúc môn học, mô-đun
  • Người học được dự thi kết thúc môn học, mô-đun lần thứ nhất, nếu điểm môn học, mô-đun chưa đạt yêu cầu thì được dự thi thêm một lần nữa ở kỳ thi khác do trường tổ chức;
  • Người học vắng mặt ở lần thi nào mà không có lý do chính đáng thì vẫn tính số lần dự thi đó và phải nhận điểm 0. Người học vắng mặt có lý do chính đáng (có xác nhận hợp pháp) làm đơn gửi Trung tâm xem xét và cho dự thi ở kỳ thi khác trong vòng 1 tuần kể từ ngày thi môn học, mô-đun.

Cách tính điểm môn học, mô-đun, điểm trung bình chung học kỳ/năm học/khóa học và điểm trung bình chung tích lũy

  1. Điểm môn học, mô-đun
    1. Điểm môn học, mô-đun bao gồm điểm trung bình các điểm kiểm tra có trọng số 0,4 và điểm thi kết thúc môn học, mô-đun có trọng số 0,6;
    2. Điểm trung bình điểm kiểm tra là trung bình cộng của các điểm kiểm tra thường xuyên, điểm kiểm tra định kỳ theo hệ số của từng loại điểm. Trong đó: Điểm kiểm tra thường xuyên tính hệ số 1, điểm kiểm tra định kỳ tính hệ số 2;
    3. Điểm môn học, mô-đun đạt yêu cầu khi có điểm theo thang điểm 10 đạt từ 4,0 điểm trở lên.
  2. Điểm trung bình chung học kỳ, năm học, điểm trung bình chung tích lũy để xét học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ, năm học hoặc khóa học được tính theo kết quả điểm thi kết thúc môn học, mô-đun lần thứ nhất; để xét điều chỉnh tiến độ học, buộc thôi học được tính theo kết quả lần thi kết thúc môn học, mô-đun có điểm cao nhất.
  3. Môn học Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh là 2 môn học điều kiện; kết quả đánh giá 2 môn học này không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, năm học, điểm trung bình chung tích lũy, xếp loại tốt nghiệp nhưng là một trong các điều kiện để xét hoàn thành khối lượng học tập và được ghi vào bảng điểm cấp kèm theo bằng tốt nghiệp.
  4. Quy đổi điểm môn học, mô-đun: Điểm môn học, mô-đun được tính theo khoản 1 Điều 10 của quy chế này theo thang điểm 10 sau khi làm tròn đến một chữ số thập phân sẽ được chuyển thành điểm chữ như sau:
Xếp loại Thang điểm 10 Thang điểm 4
Điểm chữ Điểm số
Đạt

(được tích lũy)

Giỏi từ 8,5 đến 10,0 A 4,0
Khá từ 7,0 đến 8,4 B 3,0
Trung bình từ 5,5 đến 6,9 C 2,0
Trung bình yếu từ 4,0 đến 5,4 D 1,0
Không đạt (không được tích luỹ)

 

 

Kém dưới 4,0 F 0

5. Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của môn học, mô-đun phải được quy đổi từ điểm chữ qua điểm số thang điểm 4.

18 May 0 Bình luận
Chuyển giao công tác ISO từ Phòng TCCB-LĐ sang Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng

Thực hiện chỉ đạo của Hiệu trưởng về việc lập kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm năm học 2016 – 2017 đối với Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng (thông báo sô 446/TB-CĐVH ngày 22 tháng 11 năm 2016), công tác ISO đã được chuyển giao từ Phòng Tổ chức cán bộ – Lao động sang Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng.

Bắt đầu từ tháng 4/2017, chuyên viên phụ trách ISO đã tiếp nhận công việc và nhận bàn giao hồ sơ triển khai công tác quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 từ những ngày đầu hoạt động. Với nỗ lực của nhà trường nhằm nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng và các yêu cầu do các cơ quan quản lý các cấp quy định, trường luôn xem xét, cải tiến để ngày càng hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động đào tạo và phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội.

Trong thời gian qua, công tác ISO đã được ban ISO thực hiện tốt, là điển hình tiên tiến để đưa ra học tập tại các cơ quan công tác tại Bộ Thông tin và Truyền thông. Kế thừa những kết quả tốt đẹp ấy, để ngày càng nâng cao hiệu quả áp dụng bộ tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001: 2008 (chuẩn bị bộ tiêu chuẩn ISO 9001: 2015), Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng nhận định tầm quan trọng của công tác ISO và bắt tay vào chuẩn bị cho định hướng về lâu dài sẽ hướng đến thực hiện ISO điện tử trên toàn hệ thống quản lý của nhà trường.

Bản tin ISO tháng 04/2017

Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

20 April 0 Bình luận
ISO 9001 2008

Danh mục các tài liệu, hồ sơ theo yêu cầu tiêu chuẩn ISO 9001:2008 sẽ giúp cho các viên chức biết được để xây dựng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2008 thì một tổ chức sẽ phải áp dụng, lưu trữ tối thiểu những loại tài liệu, hồ sơ nào.

Thông qua, bài viết này, chúng tôi hi vọng sẽ giúp các viên chức hiểu biết nhiều hơn về hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008.

Theo yêu cầu của tiêu chuẩn khi xây dựng ISO 9001:2008, Tổ chức phải ban hành và áp dụng tối thiểu các tài liệu sau:

  1. Chính sách chất lượng.
  2. Mục tiêu chất lượng của tổ chức và mục tiêu chất lượng của từng cấp phòng ban chức năng.
  3. Sổ tay chất lượng.
  4. Sáu (06) thủ tục cơ bản sau:

–  Thủ tục (quy trình) kiểm soát tài liệu

– Thủ tục (quy trình) kiểm soát hồ sơ

– Thủ tục (quy trình) đánh giá nội bộ

– Thủ tục (quy trình) kiểm soát sản phẩm không phù hợp

– Thủ tục (quy trình) hành động khắc phục

– Thủ tục (quy trình) hành động phòng ngừa.

Thông thường có thể kết hợp thủ tục hành động khắc và hành động phòng ngừa vào một thủ tục là thủ tục hành động khắc phục và phòng ngừa.

Để chứng minh Tổ chức có áp dụng và duy trì việc áp dụng ISO 9001:2008, Tổ chức phải lập và lưu giữ tối thiểu các hồ sơ sau để cung cấp cho các tổ chức chứng nhận cấp chứng nhận ISO 9001:2008:

–    Hồ sơ thống kê kết quả thực hiện mục tiêu chất lượng của từng phòng ban và của tổ chức

–    Hồ sơ xem xét của lãnh đạo

–    Hồ sơ về các hoạt động giáo dục, đào tạo, huấn luyện kỹ năng

–    Hồ sơ về kinh nghiệm làm việc của nhân viên

–    Hồ sơ lưu lại các kết quả xem xét khả năng thực hiện các yêu cầu của các đơn đặt hàng của khách hàng

–    Các hồ sơ cung cấp thông tin đầu vào phục vụ cho thiết kế sản phẩm (nếu Tổ chức có hoạt động thiết kế sản phẩm)

–    Hồ sơ ghi nhận hoạt động xem xét thiết kế sản phẩm (nếu Tổ chức có hoạt động thiết kế sản phẩm)

–    Hồ sơ ghi nhận hoạt động kiểm tra xác nhận các giai đoạn của thiết kế sản phẩm (nếu Tổ chức có hoạt động thiết kế sản phẩm)

–    Hồ sơ kết quả xác nhận giá trị sử dụng của thiết kế sản phẩm (nếu Tổ chức có hoạt động thiết kế sản phẩm)

–    Hồ sơ ghi nhận kết quả xem xét các thay đổi thiết kế sản phẩm và hành động liên quan đến việc thay đổi thiết kế sản phẩm (nếu Tổ chức có hoạt động thiết kế sản phẩm)

–    Hồ sơ các kết quả đánh giá nhà cung cấp và tái đánh giá nhà cung cấp

–    Hồ sơ về liên quan đến xác nhận giá trị sử dụng của quá trình sản xuất hoặc dịch vụ (nếu trong quá trình sản xuất, Tổ chức không  thể kiểm tra xác nhận bằng cách theo dõi, đo lường sản phẩm được sản xuất ra.)

–    Hồ sơ xác định nguồn gốc sản phẩm nếu như việc xác định nguồn gốc sản phẩm là một yêu cầu.

–    Hồ sơ liên quan đến việc hư hỏng mất mát tài sản của khách hàng (nếu Tổ chức có lưu giữ tài sản của khách hàng)

–    Các hồ sơ về hiệu chuẩn thiết bị đo lường, hoặc hồ sơ về kiểm tra xác nhận định kỳ về tình trạng của thiết bị đo lường.

–    Các hồ sơ về việc hiệu chỉnh thiết bị đo lường (nếu có tiến hành hiệu chỉnh thiết bị đo lường)

–    Hồ sơ về đánh giá nội bộ (kế hoạch đánh giá, chương trình đánh giá, các ghi nhận trong khi đánh giá, các kết quả đánh giá và các hồ sơ về hành động khắc phục sau khi đánh giá)

–    Các hồ sơ kết quả kiểm tra sự phù hợp của sản phẩm trước khi chuyển giao sản phẩm cho khách hàng.

–    Hồ sơ ghi nhận bản chất sự không phù hợp khi xuất hiện sản phẩm không phù hợp

–    Dữ liệu về phân tích mức độ thỏa mãn của khách hàng

–    Dữ liệu phân tích về nhà cung cấp

–    Hồ sơ về các hành động khắc phục

–    Hồ sơ về các hành động phòng ngừa.

Ngoài những thủ tục, hồ sơ bắt buộc trên, Tổ chức có thể xây dựng thêm các thủ tục, hướng dẫn công việc và lập các hồ sơ cần thiết nhằm đảm bảo hệ thống quản lý có hiệu lực và hiệu quả.

 

17 April 0 Bình luận
20160302_080540

Ngày 01 tháng 03 năm 2016, Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng tổ chức Hội nghị tập huấn công tác tự đánh giá theo các tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm chuẩn bị cho công tác viết báo cáo tự đánh giá của trường năm 2016.

Tham dự Hội nghị có ThS Võ Duy Thanh – Phó Hiệu trưởng, Phó chủ tịch Hội đồng tự đánh giá trường tham gia với tư cách báo cáo viên cùng các thành viên của các nhóm chuyên trách và ban thư kí.

Phát biểu khai mạc Hội nghị, thầyVõ Duy Thanh nhấn mạnh vai trò của công tác tự đánh giá trong hoạt động đảm bảo chất lượng trước yêu cầu của phát triển và hội nhập quốc tế.

20160302_080540

Toàn cảnh Hội nghị tập huấn

Tại buổi tập huấn, ThS Võ Duy Thanh với nhiều kinh nghiệm tham gia các lớp tập huấn trước đó đã trình bày các nội dung: báo cáo tổng quan về công tác tự đánh giá; hướng dẫn phân tích các tiêu chí; hướng dẫn viết phiếu đánh giá tiêu chí; hướng dẫn viết báo cáo các tiêu chí, tiêu chuẩn; báo cáo tổng quan về tìm thông tin và minh chứng.

20160302_080458

Trưởng ban thư kí Lê Viết Trương trình bày tổng quan về các tiêu chuẩn của Bộ GDĐT đối với trường cao đẳng

Các thành viên tham gia hội nghị cũng được hướng dẫn và thực hành thao tác phân tích và viết mô tả các tiêu chí, viết báo cáo tiêu chí và tiêu chuẩn theo phân công của báo cáo viên.

Hội nghị tập huấn nằm trong kế hoạch Đảm bảo chất lượng của Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt – Hàn năm 2016./.

            Tin và ảnh: TT. KT&ĐBCL

17 April 0 Bình luận
20160217_083603

Triển khai tự đánh giá trường theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sáng ngày 17 tháng 02 năm 2016 Hội đồng tự đánh giá trường đã tổ chức phiên họp triển khai công tác tự đánh giá trường theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2016.

Tham dự phiên họp có 19 thành viên Hội đồng tự đánh giá, Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng.

20160217_085319

Chủ tịch Hội đồng – Hiệu trưởng Hoàng Bảo Hùng

Đến tham dự và phát biểu chỉ đạo cuộc họp, Tiến sĩ Hoàng Bảo Hùng – Hiệu trưởng nhà trường, chủ tịch Hội đồng tự đánh giá ủng hộ và đánh giá cao chủ trương thực hiện công tác tự đánh giá trường theo bộ tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đề nghị các trưởng đơn vị quán triệt cho toàn bộ cán bộ, giảng viên và nhân viên để nhận thức đúng đắn về ý nghĩa của hoạt động tự đánh giá đối với chất lượng đào tạo của nhà trường; đồng thời yêu cầu các nhóm chuyên trách của các đơn vị phối hợp với nhau để hoàn thành báo cáo tự đánh giá cũng như chuẩn bị mọi công tác cần thiết để đăng kí đánh giá ngoài  với tổ chức Kiểm định chất lượng giáo dục vào thời điểm thích hợp.

20160217_083527

Ủy viên thường trực Lê Viết Trương trình bày Kế hoạch tự đánh giá

Lãnh đạo nhà trường cũng lưu ý các nhóm chuyên trách trong quá trình viết báo cáo tự đánh giá cần phải định hướng cách viết, liệt kê các nội dung cần  mô tả trong từng tiêu chí, tiêu chuẩn để từ đó thu thập đầy đủ minh chứng nhằm đảm bảo tính thuyết phục cho báo cáo tự đánh giá và quan trọng hơn là tránh sự chồng chéo, mâu thuẫn về nội dung trong quá trình mô tả.

                                                                                          Tin và ảnh: TT. KT&ĐBCL

 

 

16 April 0 Bình luận

Theme Settings